website quốc gia:

Thiết lập lọc máu liên tục (CRRT)

Thiết lập Lọc máu liên tục

Những lựa chọn sau là các liệu pháp tiêu chuẩn trong điều trị tổn thương thận cấp tính

  • Thẩm tách máu liên tục tĩnh mạch - tĩnh mạch (CVVHD)
  • Lọc máu liên tục tĩnh mạch - tĩnh mạch (CVVH)
  • Lọc và thẩm tách máu liên tục tĩnh mạch - tĩnh mạch (CVVHDF)

Sơ lược về lọc máu liên tục

CVVHDF bù dịch sau màng

Các biến thể có lợi của phương pháp lọc máu liên tục: CVVHD và CVVHDF bù dịch sau màng

  • CVVHD và CVVHDF bù dịch sau màng là các liệu pháp điều trị sử dụng hiệu quả dịch lọc trong lọc máu liên tục. Việc bù dịch trước màng sẽ làm loãng các độc chất uremic và giảm hiệu quả sử dụng của dịch lọc máu liên tục
  • Việc giảm thiểu hoặc hạn chế tình trạng cô đặc máu với CVVHD và CVVHDF bù dịch sau màng góp phần tăng hiệu quả làm việc của quả lọc máu. CVVH chỉ bù dịch sau màng đòi hỏi lưu lượng máu cao để hạn chế tình trạng cô đặc máu – vốn khó nhận biết trong thực tế.

Thẩm tách máu liên tục tĩnh mạch - tĩnh mạch (CVVHD)

Thẩm tách máu liên tục tĩnh mạch - tĩnh mạch (CVVHD)
Thẩm tách máu liên tục tĩnh mạch - tĩnh mạch (CVVHD)

CVVHD là một liệu pháp điều trị dựa trên cơ chế khuếch tán. Máu được bơm qua khoang chứa máu của quả lọc trong khi đó, dịch lọc máu chảy theo chiều ngược lại. Dòng ngược chiều tối ưu hóa chênh lệch nồng độ, nhờ vậy tối ưu hóa sự thanh thải. Thực tế với phương pháp CVVHD, lưu lượng dịch lọc máu thấp hơn rõ rệt so với lưu lượng máu, tương ứng với sự thanh thải liên quan mật thiết với lưu lượng dịch lọc.

Lọc máu liên tục tĩnh mạch - tĩnh mạch (CVVH)

Lọc và thẩm tách máu liên tục tĩnh mạch - tĩnh mạch (CVVHDF)

So sánh CRRT và lọc thẩm tách ngắt quãng iHD

SLEDD

Ưu điểm của CRRT và iHD.

Nội dung liên quan

1 Bell M et al., Intensive Care Medicine (2007); 33: 773-780

2 Uchino et al, The International journal of Artificial Organs (2007); 30: 281-292

3 Lin YF et al, The American Journal of Surgery (2009); 198: 325-332

4 Schneider AG et al., Intensive Care Medicine (2013); 39: 987-997

5 Wald R et al., Critical Care Medicine (2014); 42: 868-876

6 Bellomo R & Schneider AG, Critical Care Medicine (2014); 42: 990-991