website quốc gia:

Dung dịch lọc máu liên tục

Túi dịch lọc máu Ci-Ca® Dialysate Plus

Dung dịch làm sạch máu

  • Túi dịch dung tích 5 lít
  • Sử dụng được ngay, thao tác thuận tiện
  • Dung dịch 100% hệ đệm bicarbonate hoặc lactate dành cho CRRT

Tính năng quan trọng

Dung dịch hệ đệm bicarbonate dành cho lọc máu liên tục

Túi dịch multiBic®
Túi dịch multiBic®

Dung dịch CRRT có chứa phốt-phát

Túi dịch Ci-Ca® Dialysate Plus
Túi dịch Ci-Ca® Dialysate Plus
  • Ci-Ca® Dialysate Plus
  • multiPlus

Trong suốt một ca điều trị CRRT hiệu quả, mục tiêu mong muốn là loại bỏ các độc chất uremic từ máu của bệnh nhân, tuy nhiên các thành phần dinh dưỡng quan trọng như glucose và phốt-phát cũng bị mất đi. Để hạn chế tình trạng mất glucose, dung dịch CRRT hiện đại có chứa nồng độ glucose gần tương tự như glucose sinh lý. Việc tuân thủ nguyên tắc này cũng giúp tránh được các kết quả tiêu cực về việc mất lượng phốt-phát quá lớn. multiPlus là dung dịch CRRT cao cấp có chứa nồng độ phốt-phát sinh lý, giúp ngăn tình trạng giảm phốt-phát quá nhiều trong quá trình điều trị lọc máu liên tục, nhờ đó ngăn ngừa tình trạng hạ phốt-phát huyết cùng các biến chứng tiêu cực ở bệnh nhân lọc máu liên tục.

Dịch thẩm tách Ci-Ca®

Ci-Ca® Dialysate K2 / K4

Dịch thẩm tách Ci-Ca® Dialysate Plus

Dịch multiBic®

multiBic® – Luôn là sự lựa chọn đúng đắn

Tinh vi và tiện lợi - Túi multiBic® 5 lít với rất nhiều ưu điểm

Sơ lược về multiBic®

multiPlus

multiPlus – dịch CRRT phốt-phát

Túi dịch multiPlus
Túi dịch multiPlus

Ngăn ngừa tình trạng hạ phốt-phát huyết

Thông tin chỉ định

Thông tin chỉ định vắn tắt cho dịch lọc multiBic®

PDF, 52.7 KB

Thông tin chỉ định vắn tắt cho dịch lọc multiBic®

PDF, 52.7 KB

Thông tin chỉ định vắn tắt cho dịch lọc multiBic®

PDF, 52.7 KB

Nội dung liên quan

1 Amanzadeh J. & Reilly RF Jr., Nature Clinical Practice Nephrology (2006); 2: 136 - 148

2 Lentz R. et al., Annals of Internal Medicine (1978); 89: 941 - 944

3 Gatchalian R. et al., American Journal of Kidney Diseases (2000); 36: 1262 - 1266

4 Zazzo J. et al., Intensive Care Med (1995); 21: 826 - 831

5 Shor R. et al., Annals of Clinical & Laboratory Science (2006); 36: 67 - 72

6 Schwartz A. et al., European Journal of Internal Medicine (2002); 13: 434 - 438